FAQ

Các câu hỏi thường gặp

  • Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

  • Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ;

  • Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

  • Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

  • Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

  • Là tập tin điện tử

  • Khởi tạo, gửi, lưu trữ bằng phương pháp điện tử

  • Hóa đơn giấy nhưng lưu trữ và gửi bằng phương pháp điện tử không phải hóa đơn điện tử

  • Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế 

  • Cơ sở hạ tầng: địa điểm, truyền tải, mạng, thiết bị

  • Nhân sự đề triển khai

  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.

  • Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán

  • Có các quy trình sao lưu khôi phục dữ liệu

  • Tên, ký hiệu, ký hiệu mẫu, số thứ tự

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

  • Chữ ký điện tử 

  • Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt

Định dạng file hóa đơn điện tử & tính pháp lý
  • Tùy vào mỗi giải pháp sẽ có định dạng file hóa đơn điện tử khác nhau, các dạng file hóa đơn điện tử phổ biến là: PDF, XML, INV... để xác định file hóa đơn điện tử đủ giá trị pháp lý thì khi mở file hóa đơn điện tử gốc phải đọc được thông tin về chữ ký số của Bên bán, các thay đối trên file hóa đơn điện tử gốc sẽ làm chữ ký số hết hiệu lực

  • Các giải pháp sử dụng file hóa đơn điện tử gốc là XML, INV... thì thường yêu cầu phải sử dụng 1 phần mềm đặc thù để đọc dữ liệu file hóa đơn điện tử, bên cạnh đó thì có thể tồn tại 1 file PDF dùng để thể hiện nội dung hóa đơn điện tử, tuy nhiên lưu ý file PDF này không phải là file hóa đơn điện tử gốc (không có đầy đủ thông tin chữ ký số)

  • Đối với giải pháp hóa đơn điện tử LAVA, file hóa đơn điện tử gốc duy nhất là file PDF (tương tự giải pháp hóa đơn được FPT sử dụng), file PDF hóa đơn được ký số bởi bên bán (và bên mua nếu TH bên mua đã thực hiện ký), người dùng có thể dùng các phần mềm đọc file PDF như Adobe Reader, Forxit Reader để đọc được thông tin chữ ký số trên hóa đơn phát hành và kiểm tra tính pháp lý của nó. Mọi thay đổi thông tin trên file PDF đều dẫn đến chữ ký số trên file PDF hết hiệu lực.

  • Căn cứ theo trả lời tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử như sau:

    Tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị đinh số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định:

    “5. Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.”

    Tại Điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung của HĐĐT:

    “1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

    e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

    2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính”.


    Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,... thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.

Quy định về hóa đơn chuyển đổi và cách chuyển đổi hóa đơn
  • Căn cứ theo TT32/2011/TT-BTC

    Điều 12. Chuyển từ hoá đơn điện tử sang hoá đơn giấy


    1. Nguyên tắc chuyển đổi

    Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.

    Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế tóan theo quy định của Luật Kế tóan. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế tóan phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.


    2. Điều kiện

    Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;

    b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

    c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.


    3. Giá trị pháp lý của các hoá đơn điện tử chuyển đổi

    Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.